Khi thanh lý sắt thép công trình hay tồn kho nhà xưởng, người bán thường muốn ước lượng khối lượng trước để biết lô hàng đáng giá bao nhiêu. Bài viết tổng hợp cách tính trọng lượng thép theo từng dạng phổ biến: thép tròn, thép tấm, thép ống, thép hộp, kèm ví dụ cụ thể để bạn tự tính nhanh.
Nguyên tắc chung khi tính trọng lượng thép
Mọi công thức đều dựa trên một nguyên tắc: Trọng lượng = Thể tích × Khối lượng riêng. Khối lượng riêng của thép carbon thông dụng là khoảng 7.850 kg/m³, tương đương 7,85 g/cm³. Bạn chỉ cần tính đúng thể tích của thanh, tấm hoặc ống rồi nhân với con số này.
Khi đo, nên thống nhất đơn vị: đường kính và độ dày tính bằng milimét (mm), chiều dài và chiều rộng tính bằng mét (m). Các công thức dưới đây đã quy đổi sẵn theo cách đo này.
Công thức tính trọng lượng từng loại thép
Thép tròn đặc, thép cây, thép thanh vằn
Trọng lượng (kg/m) = 0,00617 × D²
Trong đó D là đường kính thanh thép (mm). Muốn biết trọng lượng cả thanh, nhân thêm với chiều dài (m).
Ví dụ: Thép cây D16 dài 11,7 m. Trọng lượng mỗi mét = 0,00617 × 16² = 1,58 kg/m. Cả thanh ≈ 1,58 × 11,7 = 18,5 kg.
Thép tấm
Trọng lượng (kg) = Độ dày (mm) × Chiều rộng (m) × Chiều dài (m) × 7,85
Ví dụ: Tấm thép dày 5 mm, khổ 1,5 m × 6 m. Trọng lượng = 5 × 1,5 × 6 × 7,85 = 353,25 kg.
Thép ống tròn
Trọng lượng (kg/m) = 0,02466 × T × (D − T)
D là đường kính ngoài (mm), T là độ dày thành ống (mm).
Ví dụ: Ống thép phi 60 dày 2,5 mm. Trọng lượng mỗi mét = 0,02466 × 2,5 × (60 − 2,5) ≈ 3,54 kg/m. Cây ống 6 m ≈ 21,3 kg.
Thép hộp vuông
Trọng lượng (kg/m) = 0,0314 × T × (A − T)
A là cạnh hộp (mm), T là độ dày (mm). Công thức này tương đương 4 × T × (A − T) × 0,00785.
Ví dụ: Hộp vuông 40 × 40 dày 1,4 mm: 0,0314 × 1,4 × (40 − 1,4) ≈ 1,70 kg/m.
Thép hộp chữ nhật
Trọng lượng (kg/m) = 0,0157 × T × (A + B − 2T)
A và B là hai cạnh của hộp (mm), T là độ dày (mm).
Ví dụ: Hộp 50 × 100 dày 2 mm: 0,0157 × 2 × (50 + 100 − 4) ≈ 4,58 kg/m.

Bảng tóm tắt công thức
| Loại thép | Công thức | Đơn vị |
|---|---|---|
| Thép tròn đặc, thép cây | 0,00617 × D² | kg/m |
| Thép tấm | T × Rộng × Dài × 7,85 | kg |
| Thép ống tròn | 0,02466 × T × (D − T) | kg/m |
| Thép hộp vuông | 0,0314 × T × (A − T) | kg/m |
| Thép hộp chữ nhật | 0,0157 × T × (A + B − 2T) | kg/m |
Với thép hình I, H, U, V thì sao?
Thép hình có tiết diện phức tạp nên không tính nhanh bằng một công thức ngắn. Cách dễ nhất là tra bảng trọng lượng theo quy cách do nhà sản xuất công bố, thường ghi sẵn kg/m cho từng kích thước như I200, H300, U100. Nếu không có bảng, bạn có thể chia tiết diện thành các hình chữ nhật (cánh và bụng), tính diện tích từng phần rồi cộng lại, nhân với 7,85 và chiều dài.
Lưu ý khi ước lượng trọng lượng thép phế liệu
- Công thức chỉ cho khối lượng lý thuyết. Thép cũ bị gỉ, mòn, cong vênh hoặc còn dính bê tông sẽ có khối lượng thực tế khác.
- Hàng lẫn tạp cần trừ hao. Bu lông, gỗ, tôn hay bê tông bám vào không được tính như thép sạch.
- Khối lượng chốt giao dịch là số cân thực tế. Con số ước tính chỉ giúp bạn chuẩn bị và so sánh báo giá.
- Nên cân theo từng nhóm. Thép hình, thép tấm, sắt vụn thường có đơn giá khác nhau.
Ước tính giá trị lô sắt thép phế liệu
Sau khi có khối lượng dự kiến, bạn nhân với đơn giá tham khảo của từng loại để hình dung giá trị lô hàng. Tham khảo mức giá tại trang thu mua phế liệu sắt thép hoặc bảng giá phế liệu hôm nay.
Phế Liệu Thành Công khảo sát, cân điện tử tại chỗ và thu mua sắt thép công trình, nhà xưởng số lượng lớn. Gọi 0828.238.236 để được báo giá theo khối lượng thực tế.